Các loại bằng lái xe ô tô ai cũng nên biết

Những chiếc xe ô tô đang ngày trở nên gần gũi với gia đình Việt, vì vậy việc nắm vững thông tin về các loại bằng lái xe ô tô là rất cần thiết. Bài viết này Trung Tâm Sát Hạch và Đào Tạo Lái Xe TP Hồ Chí Minh xin chia sẻ với các bạn về các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam Theo thông tư số 12/2017/TT-BGTVT của Bộ GTVT. Hy vọng sẽ giải đáp được thắc mắc và giúp bạn lựa chọn loại bằng để học lái xe ô tô phù hợp cùng theo dõi ngay nhé!

Đối tượng, độ tuổi, thời hạn của các loại bằng lái xe ô tô:

Hạng bằng Hình ảnh Đối tượng Quy định độ tuổi đăng ký thi Thời hạn
B1 Cấp cho người không hành nghề lái xe, điều khiển xe số tự động, bao gồm:

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có tải trọng dưới 3.500 kg;

– Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Từ 18 tuổi trở lên – Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi (nữ) và đủ 60 tuổi (nam).

– 10 năm kể từ ngày cấp với người lái xe trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 tuổi (nam).

B2 Cấp cho người hành nghề lái xe, điều khiển các loại xe sau:

– Người lái xe ô tô 4-9 chỗ, ô tô chuyên dùng có tải trọng dưới 3.500 kg;

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

 

Từ 18 tuổi trở lên 10 năm kể từ ngày cấp
C Cấp cho người lái xe ô tô điều khiển các loại xe sau:

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có tải trọng từ 3.500kg trở lên;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có tải trọng từ 3.500kg trở lên;

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Từ 21 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
D Cấp cho người lái xe ô tô điều khiển các loại xe sau:

– Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Từ 24 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
E Phân biệt 7 loại bằng lái xe ô tô thông dụng mới nhất năm 2020 | DailyXe Cấp cho người lái xe ô tô điều khiển các loại xe sau:

– Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Từ 24 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
F Bao gồm nhiều loại Cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có tải trọng lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
FB2 Cấp cho người lái xe ô tô điều khiển:

– Các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc;

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.

Từ 27 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
FC Cấp cho người lái xe ô tô điều khiển

– Các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.

Từ 27 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
FD Cấp cho người lái xe ô tô điều khiển:

– Các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc;

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

Từ 27 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp
FE Cấp cho người lái xe ô tô điều khiển:

– Các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc;

– Các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Từ 27 tuổi trở lên 5 năm kể từ ngày cấp

16 loại bằng lái xe theo dự thảo mới

(PLO)- Theo dự thảo Luật giao thông đường bộ (sửa đổi) các hạng giấy phép lái xe (GPLX) sẽ được chia thành 17 hạng thay vì 13 hạng như hiện nay. Theo đó, một số hạng GPLX sẽ được quy định thời hạn phù hợp.

16 loại bằng lái xe theo dự thảo mới
16 loại bằng lái xe theo dự thảo mới

Điều kiện nâng hạng bằng lái xe

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn nhất định.

Nâng hạng Điều kiện thời gian lái xe nâng hạng bằng Điều kiện số km nâng hạng bằng
Hạng B1 số tự động lên B1 01 năm trở lên 12.000 km lái xe an toàn trở lên
Hạng B1 lên B2 01 năm trở lên 12.000 km lái xe an toàn trở lên
Hạng B2 lên C 03 năm trở lên  50.000 km lái xe an toàn trở lên
Hạng D lên D
Hạng D lên E
Các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng
Các hạng D, E lên FC
Hạng B2 lên D 05 năm trở lên 100.000 km lái xe an toàn trở lên

Xem thêm:

Bằng lái xe b2 và c khác nhau thế nào?

Điều kiện nâng hạng bằng lái xe
Điều kiện nâng hạng bằng lái xe

Hạng B2 được cấp cho người không hành nghề lái xe với các điều kiện:

  • Ô tô chở người không quá 9 chỗ ngồi tính cả chỗ ngồi cho người lái xe.
  • Kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải dưới 3.500 kg.
  • Đầu máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải không quá 3.500 kg.

Trên đây là những thông tin về các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam. Hy vọng bài viết đã cung cấp thông tin bổ ích cho bạn trong việc học và lái xe hiệu quả. Nếu bạn có nhu cầu học bằng lái xe hãy lựa chọn Trung tâm của chúng tôi nhé!

Chắc chắn với chất lượng đào tạo tốt, thời gian học có lộ trình cụ thể và học phí hợp lý sẽ khiến bạn yên tâm hơn khi đến với chúng tôi. Bạn có thể tham khảo trên trang web Trung tâm đào tạo lái xe TP Hồ Chí Minh để được đội ngũ nhân viên giải đáp những thắc mắc của mình và nhận các chương trình ưu đãi mới nhất nhé!

Bài viết nổi bật

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Bài viết liên quan

Chúc mừng bạn đã đăng ký thành công!

Xác nhận lại thông tin học viên đã đăng ký

Loại GPLX hạng*
HỌ VÀ TÊN
GMAIL*
ĐỊA ĐIỂM THI*
SỐ ĐIỆN THOẠI*

Mặt trước
CMND của bạn

Mặt sau
CMND của bạn

Sau khi đăng ký nhân viên chăm sóc khách hàng của chúng tôi sẽ liên hệ lại để xác nhận thông tin và thời gian học.

Thông tin tài khoản để thanh toán học phí

Hoặc thanh toán qua Momo, người nhận Trần Khánh

Ngân hàng Á Châu (ACB)

Tên chủ tk: Trần Khánh
Số tài khoản: 7839827
Chi nhánh: PGD Phước Bình, Quận 9

Ngân hàng Vietcombank

Tên chủ tk: Trần Khánh
Số tài khoản: 0381003045139
Chi nhánh: Chi nhánh Thủ Đức, TP HCM

Chú ý: Khi đi học lý thuyết học viên mang theo cmnd bản gốc10 ảnh 3×4 để bổ sung hoàn tất hồ sơ:
10 hình 3×4 chuẩn không được photoshop (phông nền thật màu xanh dương đậm không được ghép nền, không đeo mắt kính, tóc không che chân mày và che tai)

Đăng ký học lái xe

0939.785.333